Liên kết Website

Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thảo Yến)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đề tài: Khảo sát về Windows

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Trung Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:48' 27-04-2009
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 658
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN 1-3B :CÁC CÔNG CỤ
    Chương 7: Khảo Sát về Windows (Exploring Windows)

    Sự thúc đẩy lớn nhất trong các môi trường ứng dụng ngày nay thì giao diện đồ họa cần thiết cho người sử dụng graphical user interface (GUI). Sức mạnh của sự phát triển GUI tập trung quanh window.
    Chương này diễn tả phần lớn những gì với một cửa sổ trong môi trường Windows. Bạn đã tiếp xúc các windows trong chương đầu, vì vậy chương này sẽ bổ sung thêm những gì bạn đã học
    Miêu tả và sự khác biệt giữa các kiểu cửa sổ khác nhau:
    Có nhiều kiểu cửa sổ khác nhau và sẽ thi hành khác nhau, sử dụng trong việc phát triển các ứng dụng của bạn.
    Tập hợp các thuộc tính cửa sổ thông qua windows property sheet:
    Sheet thuộc tính của cửa sổ (Windows property sheet) có thể giúp bạn điều khiển và theo dõi các thuộc tính (property) của cửa sổ bạn.
    Thêm vào và thực hiện các window controls:
    Có nhiều điều khiển (controls), giống như tab controls hoặc command buttons, mà bạn có thể thêm vào window.
    PowerBuilder 5 thậm chí đã thêm nhiều controls hơn trước khi giúp bạn phát triển một ứng dụng chuyên nghiệp thật nhẹ nhàng đáng kể.
    Thực hiện tính kế thừa windows (windows inheritance)
    Sự thừa kế (Inheritance) là một công cụ vô cùng mạnh. Chương này giới thiệu bạn về windows inheritance và sẽ trình bày cho bạn biết inheritance như thế nào để có thể làm công việc lập trình của bạn thật dễ dàng.

    7.1) Sử dụng Windows Property Sheet:
    Bạn đã xem một phần nhỏ của các thuộc tính windows trong Windows Property Sheet khi một cửa sổ w_vidu được xác định. Phần sau đây thảo luận các thuộc tính khác của windos có thể được tập hợp bên trong Windows Property Sheet và lý do sao bạn nên sử dụng chúng.
    Có 4 cách để đẩy lên một window property sheet bên trong window painter:
    Double-click vào window
    Click vào Properties icon trong PowerBuilder window painter.

    Click vào Edit, chọn Properties như trong sơ đồ 4.1.Sơ đồ này giúp bạn mỡ Windows Properties bằng cách sử dụng PowerBuilder menu.
    Right-click lên window và chọn Properties (hình 4.2)

    7.1.1) General Window Properties:
    Khi bạn mỡ windows property sheet, trang General tab được hiển thị, trang này cho phép bạn thiết lập các thuộc tính chung cho window và các thuộc tính được định nghĩa như sau:
    Title Bar:
    Title Bar là một thanh có tiêu đề trên đỉnh của một cửa sổ. Title bar chứa các Control menu icon (được gọi là Control menu trong window painter của PowerBuilder), Maximize box và Minimize box. Nếu bất kỳ những cái này hoạt động thì title bar cũng hoạt động.
    ( Ghi chú:
    Tựa đề của MDI Frame _Multiple Document Interface Frame (hoặc cửa sổ chính trong một ứng dụng SDI_Single Document Interface) cũng là tên của ứng dụng. Tiêu đề sẽ được hiển thị khi bạn đẩy lên Windows 95 taskbar của bạn và ngay khi bạn nhấn Ctrl + Tab để chuyển đổi giữa các ứng dụng.
    Menu Name:
    Khả năng chọn lựa Menu Name cho PowerBuilder biết là menu nào cần gắn vào Window. Bởi vì bạn đã tạo duy nhất một menu, m_vidu, đó là menu mà bạn sẽ có để sử dụng ngay bây giờ.
    Visible:
    Đánh dấu Visible tức là cho biết bạn có muốn hiển thị window này không khi nó được đẩy lên. Việc đánh dấu này được xem như một little odd mà bạn yêu cầu, làm sao tạo một window và kế đó là làm cho nó không thể trông thấy (invisible)? Đôi khi nó thì thiết thực hơn để che khuất một cửa sổ bằng cách làm cho nó invisible và chỉ hiển thị khi cần thiết.
    Enable:
    Đôi khi bạn muốn hiển thị window nhưng không cho phép nhập vào nó. Nếu tắt enable thì không cho phép hiển thị window.
    ( Ghi chú:
    Các thuộc tính visible và enable thì phần lớn thường được dùng trong PowerScript. Nếu bạn muốn window hay window control không thấy được (invisible), ta sử dụng lệnh :
    Windowname.Hide()
    Còn nếu bạn muốn window hay window control thấy được (visible), thì sử dụng lệnh:
    Windowname.Show()
    Chú ý, thay vì sử dụng lệnh Hide và Show ,Visible và Enabled thì chắc chắn hơn để ấn định trực tiếp đến các thuộc tính window:
    Windowname. Visible = TRUE
    Windowname. Enabled = FALSE
    Sử dụng đạc tính Enabled là cách duy nhất để chọn lựa xem coi một window có được enabled hoặc disabled (không cho phép)

    Border:
    Border controls là định đường viền bao quanh cửa sổ. Các cửa sổ Main và MDI phải có border. Nếu loại bỏ border trên cửa sổ là tạo ảo giác cho một cửa sổ, trong khi thực tế có hai
    Avatar
    Chúc mừng em đã có trang Web mới !
    Avatar
    Anh khoe khong. He nay co nhieu niem vui chu a.
    Avatar

    CẢM ƠN CÔ THẢO UYÊN TẶNG QUÀ> TÔI ĐANH ĐI TÌM CON ĐƯỜNG HẠNH PHÚC ĐÂY NHƯNG KHÔNG BIẾT CON ĐƯỜNG ĐÓ Ở NƠI ĐÂU MONG CÔ CHỈ GIÚP NHÉ!

    TRÂNTRONGJ CẨM ƠN CÔ! HẸN TÁI NGỘ.

    Avatar
    TRẦN LỆ ANH CHÍNH LÀ (VŨ MẠNH ĐIỆP):vumanhdiepln.violet.vn
    Avatar
    DIEP ANH( CẢM ƠN THAO YẾN NHIỀU(CON ĐƯỜNG HẠNH PHÚC)!
     
    Gửi ý kiến